Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.
Khái niệm Propylene Glycol là gì
- Cùng với các glycol khác và glycerol, đây là chất tạo ẩm hoặc thành phần cấp ẩm cho da được sử dụng trong mỹ phẩm. Có nhiều trang web và thư quảng cáo khẳng định rằng propylene glycol thực sự là một chất chống đông công nghiệp và là thành phần chính trong dịch thủy lực. Những trang này cũng khẳng định rằng đây là một thành phần gây kích ứng da mạnh.
- Chúng còn chỉ ra rằng Cơ sở dữ liệu độ an toàn vật liệu (Material Safety Data Sheet – MSDS) về propylene glycol cảnh báo người dùng nên tránh tiếp xúc với thành phần này vì nó có thể gây ra suy gan và tổn thương thận. Điều này có vẻ đáng ngại, nhưng thật xa vời với thực tế rằng các công thức mỹ phẩm hầu như không chứa nước hoặc gây ra bất kỳ mối lo ngại thực sự nào.

- Trên thực tế, nghiên cứu từ các chuyên gia độc tính đã chỉ ra rằng propylen glycol và các thành phần tương tự không gây nguy hiểm sức khoẻ cho người khi sử dụng trong mỹ phẩm.
- Quan trọng là phải nhận biết được rằng MSDS đề cập đến nồng độ 100%. Ngay cả nước và muối còn có những khuyến cáo đáng sợ theo báo cáo của MSDS.
- Trong mỹ phẩm, propylene glycol chỉ được sử dụng ở hàm lượng nhỏ nhất để giữ cho sản phẩm không bị tan chảy ở nhiệt độ cao hoặc đóng băng. Nó cũng giúp cho các thành phần khác thấm qua da.
- Với hàm lượng nhỏ trong mỹ phẩm, nó không đáng ngại. Người dùng sẽ không bị các vấn đề về gan do propylene glycol trong mỹ phẩm. Cuối cùng, theo cơ quan về sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ (U.S. Department of Health and Human Services), trực thuộc Cục Dịch vụ sức khỏe cộng đồng về chất độc và bệnh dịch, “các nghiên cứu đã không chứng minh được các hợp chất này (propylene hoặc các glycol khác được sử dụng trong mỹ phẩm) là nhân tố gây ung thư”. (62 Hội chuyên gia đánh giá về Thành phần Mỹ phẩm (The Cosmetic Ingredient Review Expert Panel) và các tổ chức khác đã phân tích tất cả các số liệu về độc tính và nghiên cứu phơi nhiễm liên quan đến việc sử dụng propylene glycol ngoài da như thường được sử dụng trong mỹ phẩm.
- Kết luận là thành phần này là an toàn và không có nguy cơ đối với sức khỏe của người tiêu dùng

Cơ chế hoạt động Propylene Glycol
- Propylene glycol: (1,2-propanediol) thành phần cấp ẩm phổ biến nhất được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm. Dù có độ thẩm thấu tốt hơn qua da, cũng như mang lại cảm giác thoải mái, ít gây nhờn rít và ít tốn kém hơn glycerin nhưng khả năng gây kích ứng sẽ cao hơn.
- Được sử dụng trong mỹ phẩm trang điểm dạng lỏng, trang điểm nền, kem nền, mascara, xịt khử mùi, thuốc duỗi tóc, phấn dạng lỏng, lotion dưỡng trước và sau khi cạo râu, lotion dành cho trẻ em, chất giữ ẩm, chất chống mồ hôi, son môi, nước súc miệng, nước hoa dạng thỏi và lotion chống nắng.
- Ngoài ra, thành phần này cũng có thể là dung môi cho các chất chống oxy hóa và chất bảo quản. Thêm vào đó, nó có khả năng bảo quản chống lại vi khuẩn và nấm khi được dùng ở nồng độ 16% hay cao hơn.
- Có ý kiến lo ngại cho rằng propylene glycol có thể gây kích ứng ở nồng độ cao, dù vậy hợp chất này khá an toàn ở nồng độ thấp hơn 5%. Polypropylene glycols (PPG), bao gồm PPG-9, PPG-12, PPG-15, PPG-17, PPG-20, PPG-26, PPG-30 và PPG-34 là các polymer của propylene glycol và nước. Chữ số ở tên đại diện cho số đơn vị trung bình của propylene glycol trong hợp chất.
- CIR đánh giá đây là thành phần an toàn và được sử dụng trong mỹ phẩm với nồng độ có thể lên tới 50%. Hợp chất này ngày nay ít được sử dụng và đang dần được thay thế bằng glycol an toàn hơn như butylene và polvethylene glycol.
- Propylene glycol và một số hợp chất glycol khác được sử dụng làm dung môi cho hoạt chất trong các miếng dán có thể xuyên qua da và cho tác dụng.

Cách dùng BHA Obagi cho người mới bắt đầu?